vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A xác nhận không có con chung. Về tài sản chung: Ông A và bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 01 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TP. HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

- Ông Đào Quốc A, sinh năm 1965

- Bà Phan Thị S , sinh năm 1969 Cùng ngụ tại: 419 lô A, chung cư Gò Dầu 2, đường Tân Sơn Nhì, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Tp. HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của Bà S và ông A hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận. [2] Về con chung: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A xác nhận không có con chung. Nên không xem xét. [3]Về tài sản chung: Ông A và bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông A và bà S xác nhận không có. [5] Về Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Bà S và ông A chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Bà S và ông A đã nộp theo Biên lai thu số 0012418 ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2015 quyển số 01/2015 ngày 04/5/2015 do UBND phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh cấp.) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông A và bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông A và bà S xác nhận không có. 2. Về lệ phí là 300.000 đồng do Bà Phan Thị S và ông Đào Quốc A chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Ông A và bà S đã nộp theo Biên lai thu số số 0012418 ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ