- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T kiện xin ly hôn anh Lê Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/ TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc "Ly hôn" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Xóm 3, xã Khánh M, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Văn D - Sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Xóm 3, xã Khánh M, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quả: lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D xác định anh chị chưa có con chung, về con riêng anh chị không ai có. Do vậy nay ly hôn chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn D xác định anh chị không có tài sản chung (riêng), về công nợ và đất nông nghiệp không có, nay ly hôn chị T và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002104 ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh M. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Nhật Trung |