- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hiền A - Lê Thị Ngọc TM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hiền A và ch Lê Th Ngọc TM. 2.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyeân ñôn: Anh Nguyễn Hiền A, sinh năm 19 , đ a ch : Không có số nhà) thuộc ấp Trung Đ1, xã L, huyện Đông H, t nh Bạc Liêu; bò ñôn: Ch Lê Th Ngọc TM, sinh năm 1991, đ a ch : Không có số nhà) thuộc ấp T, xã T1, huyện N, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hiền A và ch Lê Th Ngọc TM. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hiền A và ch Lê Th Ngọc TM thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh ch thống nhất xác đ nh có 01 người con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 24/02/2013, hiện đang sống với ch TM. Khi ly hôn anh ch thống nhất thỏa thuận giao con chung cho ch TM nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Hiền A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: anh ch thống nhất xác đ nh không có nên không đặt ra xem xét. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh mỗi bên phải ch u 25%). Tức là anh Nguyễn Hiền A phải nộp 75.000đ đồng và ch Lê Th Ngọc TM phải nộp 75.000đ. Anh A tự nguyện nộp thay cho ch TM số tiền trên. Anh A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 22/4/2019 theo biên lai thu số 0003568 được chuyển thu án phí 150.000đ, hoàn lại cho anh A 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông H; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị N.Y |