- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vĩnh muội"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 131/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn V; sinh năm: 1956 Trú tại: Thôn 8, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Phạm Thị M; sinh năm 1955 Trú tại: Thôn 8, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Phạm Văn V; sinh năm: 1956 Trú tại: Thôn 8, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bà Phạm Thị M; sinh năm 1955 Trú tại: Thôn 8, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M thuận tình ly hôn với ông Phạm Văn V. Quan hệ hôn nhân của ông, bà chấm dứt lý kể từ ngày Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông, bà có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Các con đã thành niên và có đủ năng lực hành vi dân sự nên ông V và bà M không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000đ, nguyên đơn ông Phạm Văn V nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000đ đồng theo Biên lai số 0009291 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả số tiền còn lại là 150.000đ cho ông Phạm Văn V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Duy Học |