- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị P xin ly hôn anh Trần Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn S;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95 /2019/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn 1A, xã Đ, huyện B, tỉnh Q;
Bị đơn: Anh Trần Văn S,sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn 1A, xã Đ, huyện B, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Văn S;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh S và chị P thỏa thuận thống nhất giao con Trần Nguyễn Nam Ph, sinh ngày 26/6/2014 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Song và chị P thỏa thuận thống nhất anh Song không phải đóng góp phí tổn nuôi con.
Cấm chị P và anh S ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
* Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị P thỏa thuận, tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp theo biên lai số 0003122 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Chị P được nhận lại 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án N.D tỉnh Quảng Bình; -VKS huyện BốTrạch(2 bản); - Anh Trần Văn S; - Chị Nguyễn Thị P; - Chi cục T.H.A DS huyện Bố Trạch; -UBND xã Đ(Để biết); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thanh Vân |