- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa Hà Kim A và Phan Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2019/TLST-DS, ngày 22 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Hà Kim A, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: 1. Phan Văn S, sinh năm 1952.
2. Nguyễn Thị H, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho Hà Kim A số tiền vốn hụi là 31.520.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Hà Kim A có nghĩa vụ nộp 394.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 788.000 đồng chị A đã nộp theo biên lai thu số 0015203 ngày 11/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 394.000 đồng (Ba trăm chín mươi bốn nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị A.
Buộc ông Phan Văn S và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới nộp 394.000 đồng, nhưng do ông S thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên miễn cho ông S phần án phí mà mình phải nộp là 197.000 đồng, còn lại 197.000 đồng (Một trăm chín mươi bảy nghìn đồng) buộc bà H nộp tiếp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hoàng Phú |