vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Hoàng T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp TA, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95 /2019/QĐST- DSBình Đại, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết Tàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2019/TLST – DS ngày 05 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết Tàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Hoàng T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp TA, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT.

- Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1963.

Trần Thị T, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: Ấp BH 1, xã ĐHL, huyện BĐ, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị T thừa nhận còn nợ anh Trần Hoàng T số tiền nợ vay là 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng), trong đó nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và nợ lãi là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Trần Hoàng T số tiền nợ vay là 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng). Thời gian và phương thức trả nợ là trả dần. Ông C và bà T có nghĩa vụ liên đới trả anh T mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian bắt đầu trả nợ là ngày 05 tháng 12 năm 2019 và ngày định kỳ trả nợ là ngày 05 hàng tháng.

Nếu ông C và bà T vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào của tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) thì phía anh T có quyền yêu cầu thi hành án một lần của số tiền còn phải thi hành án để thu hồi Tàn bộ nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị T tự nguyện liên đới chịu 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả anh Trần Hoàng T số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo các bieân lai thu soá 0005926 ngày 05 tháng 9 năm 2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ