- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Phước P."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Phước P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H - sinh năm: 1984; địa chỉ: H5 K58/K20, tổ 55 phường T, quận T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phước P - sinh năm: 1984; địa chỉ: K19/42 Lê Đình Thám, tổ 26 phường H, quận H, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Phước P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Phước P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà H và ông P thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 03.7.2012 cho ông Nguyễn Phước P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông P thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp theo biên lai số 3609 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Đ. Hoàn trả cho bà Hằng số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN HỮU THỊ HẢO HẢO |