vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị B và Anh Phạm Xuân Ngọc H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Phạm Xuân Hoàng S, sinh ngày 16 ngày 10 năm 2016 cho Chị Thân Thị B. Giao cháu Phạm Xuân Ngân H, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2015 cho Anh Phạm Xuân Ngọc H. Chị B và anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị B và Anh Phạm Xuân Ngọc H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018.

Nguyên đơn: Chị Thân Thị B, sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: Số 01, ngách 292/7, phố C, tổ 46, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 16A, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Bị đơn: Anh Phạm Xuân Ngọc H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 26, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị B và Anh Phạm Xuân Ngọc H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Giao cháu Phạm Xuân Hoàng S, sinh ngày 16 ngày 10 năm 2016 cho Chị Thân Thị B. Giao cháu Phạm Xuân Ngân H, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2015 cho Anh Phạm Xuân Ngọc H. Chị B và anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Thân Thị B và Anh Phạm Xuân Ngọc H có quyền, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

* Về án phí: Chị Thân Thị B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0000469 ngày 16/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (Chị B được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm)

Anh Phạm Xuân Ngọc H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ