- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương A tranh chấp ly hôn và nuôi con với Sơn S1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 09 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Lê Vũ Huy Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Ngọc Cận
2. Ông Huỳnh Phƣớc
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2017 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phƣơng A, sinh năm 1974; Địa chỉ: đường LĐC, Khóm 3, Phường 5, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Sơn S1, sinh năm 1965; Địa chỉ: Đường LĐC, Khóm 3, Phường 5, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Sơn Nguyễn Hoàng P (nam, sinh ngày 02-11-2006) cho bà Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi sống mình. Ông Sơn S1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Sơn Nguyễn Hoàng P.
Ông Sơn S1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Sơn Nguyễn Hoàng P không ai được quyền cản trở;
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Sơn S1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phương A và ông Sơn S1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Phương A phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001627 ngày 11-4-2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Nên bà Nguyễn Thị Phương A đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Chi cục THADS TPST;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Lê Vũ Huy Hoàng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Huỳnh Phƣớc
Đỗ Ngọc Cận
Phan Lê Vũ Huy Hoàng Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
- Chi cục THADS TPST;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Lê Vũ Huy Hoàng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Huỳnh Phƣớc
Đỗ Ngọc Cận
Phan Lê Vũ Huy Hoàng
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Lê Vũ Huy Hoàng |