- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST - HNGĐ | Yên Thế, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 30-5-2018 giữa:
Chị Nông Thị B, sinh năm 1966.
Anh Lâm Huy T, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Bản AT, xã CN, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ, khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nông Thị B và anh Lâm Huy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản, công nợ: Chị B, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị B là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền án phí ly hôn; Chị B chịu thay cho anh Lâm Huy T 75.000 đồng (Bẩy năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp tại biên lai thu số AA/2014/0004220, ngày 30-5-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế. Hoàn trả chị B 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã CN; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ Thẩm phán Đinh Thị Vân Anh |