- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi L xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th L và anh Mai Hoàng M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 95 /2018/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th L, sinh năm 1990; Trú tại Tổ 19, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Bị đơn: Anh Mai Hoàng M, sinh năm 1986; Trú tại thôn Th, xã P, huyện Y B, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th L và anh Mai Hoàng M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Th L và anh Mai Hoàng M thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Mai Hoàng M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Thanh Tr sinh ngày 05 - 6 - 2014 và cháu Mai Đỗ Q sinh ngày 17 - 5 - 2016; Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3 Về án phí: Chị Trần Thị Th L nhận chịu cả 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị Trần Thị Th L đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0001760 ngày 07- 5 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; hoàn trả lại cho chị Trần Thị Th L 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TADN tỉnh Yên Bái - Đương sự (2); - VKSND huyện Yên Bình; - THA h. Yên Bình; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) §ç ThÞ Thanh |