- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M yêu cầu ly hôn với anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST–HNGĐ | Tánh Linh, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hạ Hải Hồ. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Lắm. 2. Bà Đinh Thị Nguyệt. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2018/TLST-HNGĐ, ngày 06/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M – Sinh năm: 1998. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Lê Văn D – Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Thôn 2, xã S, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn D. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn D được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục người con chung tên Lê An Q, sinh năm 2014 cho đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh D nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, anh D không được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M đồng ý nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn đã nộp theo biên lai số 0012449 ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án huyện Tánh Linh. Chị M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CTPT
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND huyện Tánh Linh;
- UBND xã T, huyện Hàm Tân;
- Chi cục THA huyện Tánh Linh;
- Đương sự;
- Lưu Hồ sơ vụ án;
Hạ Hải Hồ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Tánh Linh; - UBND xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân; - Chi cục THA huyện Tánh Linh; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hạ Hải Hồ |