- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T1 và anh P Tr T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 95/2018/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 118/2018/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị H T T1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Đ R, xã D H1, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh P Tr T2, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn P1 H2, xã T3 M, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, Điều 27; điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T1 và anh P Tr T2. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị H T T1 nuôi cháu là P Q Tr1, sinh ngày 29/10/2012, anh P Tr T2 nuôi cháu P Tr H2, sinh ngày 08/02/2007; chị T1, anh T2 có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị T1, anh T2. Về cấp dưỡng nuôi con chị T1, anh T2 không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Chị H T T1 chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị T1 thuộc hộ nghèo được miễn án phí DSST ly hôn, nhưng chị T1 xin chịu phần của anh T2). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã D H1; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |