vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị A và anh Ngô Mạnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Ngô Quốc B, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2014 cho đến khi cháu Ngô Quốc B trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị A và anh Ngô Mạnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2018/TLDS – HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị A, sinh năm 1985.

Bị đơn: Anh Ngô Mạnh H, sinh năm 1983.

(Đều địa chỉ: Khối K thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị A và anh Ngô Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Đinh Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Ngô Quốc B, sinh ngày 23 tháng 6 năm 2014 cho đến khi cháu Ngô Quốc B trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Ngô Mạnh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời hạn kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Ngô Quốc B trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 149 quyển số 03 ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Anh Ngô Mạnh H phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được ban hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án dân sự theo các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ