- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi Hoài T và anh Trần Thế V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 12 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T - Sinh ngày 18/06/1986. Địa chỉ: Khối 16, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: : Anh Trần Thế V – Sinh ngày 28/12/1978. Địa chỉ: Khối 16, thị trấn P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018.
- Căn cứ khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi Hoài T và anh Trần Thế V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Bảo H, sinh ngày 28/02/2012 đến khi cháu H đủ 18 tuổi; Anh Trần Thế V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Châu G, sinh ngày 15/8/2007 đến khi cháu G đủ 18 tuổi. Anh V, chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Thế V không có tài sản chung, anh chị không nợ ai tài sản gì và cũng không ai nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0004546, ngày 07 tháng 9 năm 2018. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoài T số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND thị trấn P; - UBND xã S (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |