vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phƣơng M, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số nhà 24, ngõ 145, đường T, phố P, phường Ph, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Lƣu Mạnh L, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà 7, ngõ 265, đường T, phố 5, phường Đ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2018/QĐST- HNGĐTP Ninh Bình, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ vào khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp về cấp dưỡng” thụ lý số 103/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phƣơng M, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số nhà 24, ngõ 145, đường T, phố P, phường Ph, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Lƣu Mạnh L, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà 7, ngõ 265, đường T, phố 5, phường Đ, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Lưu Mạnh L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: cháu Lưu Anh Q, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014 cùng với chị Phạm Thị Phương M mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Lưu Anh Q đủ 18 tuổi.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Lưu Mạnh L tự nguyện nộp toàn bộ án phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ