- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng ĐC. Địa chỉ: Đường NQ, phường TT, Quận HK, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy K - Chức vụ: Chuyên viên Tố tụng Ngân hàng ĐC. Địa chỉ liên hệ: Đường PNT, Phường S, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Đông N, sinh năm 1972; Địa chỉ thường trú: khu phố TBA, thị trấn GD, huyện GD, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: Đường NTH, khu phố B, Phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Đông N trả cho Ngân hàng ĐC số tiền 334.390.897 đồng ( Ba trăm ba mươi bốn triệu ba trăm chín mươi nghìn tám trăm chín mươi bảy đồng) tính đến ngày 21/11/2018 và lãi phát sinh từ ngày 22/11/2018 cho đến khi bà N thanh toán xong khoản nợ theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng vay.
- Bà Lê Thị Đông N giao chiếc xe ôtô nhãn hiệu TOYOTA, số loại VIOS G NCP150L-BEPGKU, màu nâu vàng, 05 chỗ, biển số 70A-092.85, số khung RL4BT9F39F4016660, số máy INZZ323744 cho Ngân hàng ĐC để Ngân hàng ĐC xử lý thu hồi nợ.
Ngân hàng ĐC, bà Lê Thị Đông N thỏa thuận trong trường hợp chiếc xe có giá trị lớn hơn số tiền bà N phải trả cho Ngân hàng thì Ngân hàng trả lại số tiền chênh lệch cho bà N, giá trị chiếc xe nhỏ hơn số tiền bà Lê Thị Đông N phải thi hành thì bà N có nghĩa vụ trả số tiền còn thiếu so với số tiền phải thi hành cho Ngân hàng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng ĐC có đơn yêu cầu thi hành án thì từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định ngoài số tiền bà N phải thi hành nêu trên, bà N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng ĐC theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp bà N không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng ĐC thì Ngân hàng ĐC có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh xử lý tài sản thế chấp của bà N theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ.
Án phí: Bà Lê Thị Đông N phải chịu 8.359.773 đồng ( Tám triệu ba trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng ĐC không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng ĐC đã nộp 7.810.000 đồng( Bảy triệu tám trăm mười nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0005529 ngày 28 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh được hoàn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu QĐ, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thanh Hoa |