- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn D xin ly hôn chị Đỗ Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Phạm Văn D và chị Đỗ Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2017/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2017TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1987. * Bị đơn: Chị Đỗ Thị Đ, sinh năm 1987. Đều ở địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Phạm Văn D và chị Đỗ Thị Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn D, chị Đỗ Thị Đ thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Anh Phạm Văn D, chị Đỗ Thị Đ có một con chung là Phạm Thanh P, sinh ngày 18/01/2013. Vợ chồng ly hôn anh D và chị Đ thỏa thuận để anh D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh D không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung. Chị Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Phạm Văn D, chị Đỗ Thị Đ không có tài sản, không vay nợ chung tài sản của ai, không có tài sản cho ai vay. Anh D, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của vợ chồng. * Về án phí: Anh Phạm Văn D tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0008376 ngày 24 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trả lại anh Phạm Văn D 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã B, huyện Tiền Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Tuyết |