- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thành Th và bà Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2017/QĐST-HNGĐ. | Ninh Hải, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thành Sơn – Xuân Hải – Ninh Hải – Ninh Thuận. + Bị đơn: Ông Trương Thành Th – sinh năm: 1983. Địa chỉ: An Xuân 3 – Xuân Hải – Ninh Hải – Ninh Thuận.
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Thành Th và bà Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 người con chung tên Trương Thanh B – sinh ngày: 07/12/2005. Bà Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở bà Đức thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm (về hôn nhân), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0011915 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Ninh Hải; - UBND xã Xuân Hải; - Lưu (AV, HS). | Thẩm phán (đã ký) Ngô Minh Đăng |