- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lưu Trí B - Bà Kiều Minh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Trí B và bà Kiều Minh Tr 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG Số: 95/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gò Quao, ngày 31 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2017/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Lưu Trí B– sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp Xuân Đông, xã Thới Quản, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Kiều Minh Tr– sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp Xuân Đông, xã Thới Quản, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lưu Trí B và bà Kiều Minh Tr 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Trí B và bà Kiều Minh Tr thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Ông Lưu Trí B và bà Kiều Minh Tr có 02 người con chung tên Lưu Như H – sinh ngày 10/6/2007 và Lưu Như Thảo N – sinh ngày 18/4/2012. Nay ông B và bà Tr thống nhất giao cháu Lưu Như H – sinh ngày 10/6/2007 và Lưu Như Thảo N – sinh ngày 18/4/2012 cho bà Tr nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông B không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng ông được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được ngăn cản ông B thực hiện quyền này. Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNST bằng 150.000 đồng. Ông B phải nộp 75.000 đồng, bà Tr phải nộp 75.000 đồng nhưng ông B tự nguyện nộp hết 150.000 đồng án phí HNST nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005195, ngày 04/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, Kiên Giang. Ông B được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thùy Trang |