- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2017/QĐST-DS | Long Khánh, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ngân hàng TMCP VN
Trụ sở chính: Số 89, đường L, phường LH, quận ĐĐ, thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Người đại diện theo ủy quyền: Anh Huỳnh Tấn T - sinh năm: 1982, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Địa chỉ: Tầng 9, tòa nhà VPBank Tower Sài Gòn, số 1 - 1A - 2, Tôn Đức Thắng, phường N, quận L, thành phố H. (Văn bản ủy quyền ngày 15/8/2017 )
- Bị đơn:
Anh Bùi Ngọc T - sinh năm: 1988
HKTT: Tổ 2, ấp 4, xã BL, thị xã LK, tỉnh ĐN. Chỗ ở hiện nay: Số nhà B4/1, khu dân cư G, huyện A, tỉnh BD. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Bùi Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP VN số tiền tính đến ngày 23/8/2017 là 268.327.862đ (Hai trăm sáu mươi tám triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn tám trăm sáu mươi hai đồng). Trong đó: + Số tiền nợ gốc: 231.732.000đ (Hai trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn đồng); + Số tiền nợ lãi: 36.595.862đ (Ba mươi sáu triệu năm trăm chín mươi lăm ngàn tám trăm sáu mươi hai đồng). Kể từ ngày 24/8/2017 anh T còn phải trả lãi phát sinh trên phần vốn gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7145632/CHG/HĐTD ngày 24/5/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của ngân hàng cho vay. Trường hợp anh T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 7145632/CHG/HĐTCSP ngày 24/5/2016 được ký kết giữa anh Bùi Ngọc T với ngân hàng TMCP VN. Về án phí:
- Anh Bùi Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 268.327.862đ x 2,5% = 6.708.197đ (Sáu triệu bảy trăm lẻ tám ngàn một trăm chín mươi bảy đồng) .
- Hoàn trả cho ngân hàng TMCP VN số tiền tạm ứng án phí 6.118.586đ (Sáu triệu một trăm mười tám ngàn năm trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu số 008735 ngày 28/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Khánh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND TXLK; - Thi hành án; - Các đương sự; - Lưu HS. | Thẩm phán Phạm Thị Vân Khánh |