vanban.org

Quyết định 949/2020/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 323/2006/TLST-DS ngày 17/5/2006 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa:

"Nguyên"đơn: Bà Phạm Thị S, sinh năm 1936.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị S-Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 323/2006/TLST-DS ngày 17/5/2006 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 949/2020/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; điểm c Khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 323/2006/TLST-DS ngày 17/5/2006 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”;

Xét thấy: Ngày 01/7/2020, nguyên đơn bà Phạm Thị S do ông Lê Hoàng D là người đại diện theo ủy quyền; ông Phạm Văn Th (chết năm 2000) có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng gồm các ông bà: Nguyễn Thị A, Đặng Thị Ánh Ng, Phạm Phúc H, Phạm Thị Thanh Tr, Phạm Thị H, Phạm Ngọc V, Phạm Ngọc Giàu, Phạm Thị Tiền, Phạm Thị Y, Phạm Ngọc Đúng, Phạm Thị Mười, Phạm Ngọc V1, Phạm Ngọc X do ông Phạm Ngọc X là người đại diện theo ủy quyền; bà Trần Thị Mỹ H (đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của của các ông bà: Phạm Thị Mỹ Th, Phạm Vi Th1, Phạm Vi Th2) có đơn xin rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác cũng không có yêu cầu độc lập;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 323/2006/TLST-DS ngày 17/5/2006 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa:

-"Nguyên"đơn:

1. Bà Phạm Thị S, sinh năm 1936.

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Ch, tỉnh T.

Người"đại"diện"hợp"pháp"của"bà"S: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1962

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Ch, tỉnh T.

Là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 709, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/7/2013 do Văn phòng Công chứng Nguyễn Gia Th, tỉnh T chứng nhận). 2. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phạm Văn Th, chết năm 2000: 2.1/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1934 2.2/ Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phạm Ngọc Th, chết năm 2000:

- Bà Đặng Thị Ánh Ng, sinh năm 1957

- Ông Phạm Phúc H, sinh năm 1978

- Bà Phạm Thị Thanh Tr, sinh năm 1984 2.3/ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1959 2.4/ Bà Phạm Ngọc V, sinh năm 1962 2.5/ Ông Phạm Ngọc G, sinh năm 1963 2.6/ Bà Phạm Thị T, sinh năm 1965 2.7/ Bà Phạm Thị Y, sinh năm 1969 2.8/ Ông Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1971 2.9/ Bà Phạm Thị M, sinh năm 1972 2.10/ Ông Phạm Ngọc V1, sinh năm 1975 2.11/ Ông Phạm Ngọc X, sinh năm 1961 Cùng địa chỉ: A130, khu phố 4, Phường II, thị xã T, tỉnh T. Người"đại"diện"hợp"pháp"của"những"người"kế"thừa"quyền"và"nghĩa"vụ"tố" tụng"của"ông"Th:"Ông Phạm Ngọc X, sinh năm 1961. Địa chỉ: A130, khu phố 4, Phường II, thị xã T, tỉnh T. Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số công chứng 89, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/4/2007 do Phòng công chứng số 1, tỉnh T chứng nhận) 3. Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1954 4. Bà Phạm Thị Mỹ Th, sinh năm 1973 5. Ông Phạm Vi Th1, sinh năm 1976 6. Ông Phạm Vi Th2, sinh năm 1981 Là những người thừa kế theo pháp luật của ông Phạm Văn T (chết năm 1995) Cùng địa chỉ: 404/40 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người"đại"diện"hợp"pháp"của"những"người"kế"thừa"quyền"và"nghĩa"vụ"tố" tụng"của"ông"Tâm:"Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1954. Địa chỉ: 404/40 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (Các giấy ủy quyền ngày 12/4/2007 do Ủy ban nhân dân Quận 3 chứng thực).

-"Bị"đơn:"Bà Phạm Thị N, sinh năm 1932.

Địa chỉ: 404/40 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

-"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

1. Ông Lê Văn L, sinh năm: 1949

Địa chỉ: 1191/ISANDA, VE MCKOS, PA 15136, U.

Người"đại"diện"hợp"pháp"của"ông"Lợi: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1954

Địa chỉ: 404/40 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền số 11718 ngày 15/02/2001, quyển 03 do Phòng công chứng Nhà nước số 1, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận).

2. Bà Võ Thị H, sinh năm 1957

3. Ông Phạm T, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: 404/40 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Phạm Thị S, ông Phạm Văn Th, bà Trần Thị Mỹ H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mỗi người đã nộp là 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng) theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 021889, 021887 và 021888 cùng ngày 07/7/1999 của Đội Thi hành án Quận C.

3/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kề từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

THẨM PHÁN -"Tòa án nhân dân tối cao;

- TAND cấp cao tại TPHCM;

- VKSND cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TPHCM;

- Cục THADS TPHCM;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ (T/20).

Phạm Hồng Loan

Cỡ chữ