- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Việt D - Thiều Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Việt D và chị Thiều Thị Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI ------------------ Số: 948/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 872/2026/TLST-HNGĐ ngày 07/08/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Đinh Việt D, sinh năm 1987; HKTT: KĐT V, phường P, thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: Căn DL1001 Toà C- Chung cư S, phường P, Hà Nội.
Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/10/2024, nơi cấp: Bộ Công an.
* Bị đơn: Chị Thiều Thị Đ, sinh năm 1988; HKTT: KĐT V, phường P, thành phố Hà Nội; Hiện ở tại: S1.5A16 chung cư V, phường P, thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/04/2021, Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2026;
XÉT THẤY
Anh Đinh Việt D và chị Thiều Thị Đ kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 16/10/2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 131/2014, quyển số 01/2014) tại Ủy ban nhân dân phường B, quận L (nay là phường B), thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Việt D và chị Thiều Thị Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đinh Việt D và chị Thiều Thị Đ có 02 con chung là cháu cháu Đinh Phúc K, sinh ngày 05/02/2017 và cháu Đinh Diệp A, sinh ngày 12/12/2019. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận anh Đinh Việt D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Đinh Phúc K; chị Thiều Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Đinh Diệp A kể từ tháng 08 năm 2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do mỗi người nuôi một con nên không ai phải đóng góp nuôi con cho ai.
Anh Đinh Việt D và chị Thiều Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.
- Về công nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.
- Về án phí: Anh Đinh Việt D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0003009 ngày 05 tháng 08 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Anh Đinh Việt D được trả lại số tiền 150.000 đồng còn thừa.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND phường B, quận L (nay là phường B), thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 131/2014, quyển số 01/2014 ngày 16/10/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |