- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 948/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 779/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 08 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Phạm Ngọc T. - Sinh
năm: 1990
Địa chỉ: ....., Tổ .., Khu phố 2, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thái D. - Sinh năm:
1993
Địa chỉ: Ấp ...., xã ..., huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Phạm Ngọc T. và ông Nguyễn Thái D. thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 18 do Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 02 năm 2017 không còn giá trị pháp lý.
2/ Về con chung: Bà Võ Phạm Ngọc T. và ông Nguyễn Thái D. không có con chung.
3/ Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4/ Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
5/ Về lệ phí HNGĐ là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Võ Phạm Ngọc T. chịu 150.000 đồng và ông Nguyễn Thái D. chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Võ Phạm Ngọc T. và ông Nguyễn Thái D. đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0030420 ngày 03 tháng 08 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Phạm Ngọc T. và ông Nguyễn Thái D. đã nộp đủ lệ phí.
II. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thanh Hùng |