- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa H và S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Đình S (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2006 ngày 04/10/2006 của Uỷ ban nhân dân xã Thọ Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 948/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1408/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1987; thƣờng trú: Xóm 1, xã TM, huyện TX, tỉnh TH.
- Bị đơn: ng Nguy n Đình S, sinh năm 1986; thƣờng trú: Xóm 1, xã TM, huyện TX, tỉnh TH; tạm trú: 57/10 khu phố HL, phƣờng VP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Đình S (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2006 ngày 04/10/2006 của Uỷ ban nhân dân xã Thọ Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguy n Đình S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng con chung tên Nguy n Quỳnh H1, sinh ngày 04/9/2007.
- Về cấp dƣ ng: Ông Nguy n Đình S thực hiện nghĩa vụ cấp dƣ ng nuôi con chung m i tháng 1.000.000 đồng một triệu đồng), thời gian thực hiện từ tháng 12/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣ ng nuôi con. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣ ng nuôi con, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018146 ngày 27/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣ ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - UBND xã Thọ Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa - Lƣu: VT, HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhâm |