- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Tú T và anh Lê Xuân V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 946/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1072/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Tú T, sinh năm: 1993 Địa chỉ thường trú: Đội 5, Khối Thiết Đ, Thị trấn B, huyện H, tỉnh Bình Định Địa chỉ tạm trú: 10/17/3, Tổ G, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Lê Xuân V, sinh năm: 1991 Địa chỉ thường trú: 170 N, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định Địa chỉ tạm trú: 10/17/3, Tổ G, Khu phố F, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Tú T và anh Lê Xuân V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Tú T và anh Lê Xuân V thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 104/2017 ngày vào ngày 29/9/2017 của Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hạo N, sinh năm 03/01/2018 Hai bên thỏa thuận chị Võ Thị Tú T nuôi con chung tên Lê Hạo N, sinh năm 03/01/2018 và anh Lê Xuân V không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Xuân V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Lê Xuân V thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng chị Võ Thị Tú T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0000561 ngày 03/7/2019. Hoàn trả cho chị Võ Thị Tú T số tiền còn lại theo biên lai đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - THADS Quận 12; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH THẢO |