vanban.org

Quyết định 946/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T. Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T đăng ký kết hôn ngày 24/11/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường 24, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thanh P, sinh ngày 30/7/2002. Ông bà thỏa thuận giao cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông S cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Tiến S - Huỳnh Thụy Ái T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T. Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T đăng ký kết hôn ngày 24/11/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường 24, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 946/2018/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 28 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0641/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Huỳnh Tiến S – Sinh năm 1975 Địa chỉ: Đường T, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Huỳnh Thụy Ái T – Sinh năm 1977 Địa chỉ: Đường T, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T. Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T đăng ký kết hôn ngày 24/11/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường 24, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thanh P, sinh ngày 30/7/2002. Ông bà thỏa thuận giao cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông S cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng, bắt đầu từ ngày 05/6/2018 cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành. Ông S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng ông S còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Huỳnh Tiến S và bà Huỳnh Thụy Ái T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0004319 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông S và bà T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ