vanban.org

Quyết định 946/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc Thảo N và ông Trần Trọng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 trẻ tên Trần Thụy Kim L - sinh ngày 19/5/2005 và Trần Thiện K - sinh ngày 19/6/2008. Sau khi ly hôn, bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc trẻ Thiện K đến tuổi trưởng thành, ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Thảo N, Trần Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc Thảo N và ông Trần Trọng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 946/2018/QĐST-HNGĐHóc Môn, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 324/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: bà Phạm Ngọc Thảo N - sinh năm: 1985

Địa chỉ: 40/3 tổ 50, khu phố 6, thị trấn M, huyện M, Tp.H

Bị đơn: ông Trần Trọng T - sinh năm: 1981

Địa chỉ: 90/4A ấp D, xã N, huyện M, Tp.H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc Thảo N và ông Trần Trọng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: có 02 trẻ tên Trần Thụy Kim L - sinh ngày 19/5/2005 và Trần Thiện K - sinh ngày 19/6/2008. Sau khi ly hôn, bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc trẻ Thiện K đến tuổi trưởng thành, ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc trẻ Kim L đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con và ghi nhận việc ông T không yêu cầu bà Nguyên cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích con chung, sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng bà N tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018188 ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn nên hoàn lại cho bà N số tiền còn dư 150.000 đồng, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ