- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Nguyễn Xuân Quốc H1"
- Tòa quyết gì? thụ lý số 1018/2025/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 942/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
1018/2025/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1977.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 0 Chung cư G N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Xuân Quốc H1, sinh năm 1976.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: 0 Chung cư G N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy: Ngày 10/4/2026, người yêu cầu có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải
quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định nên được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ Điều 48, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình
thụ lý số 1018/2025/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy
định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm mà bà
Hoàng Thị H và ông Nguyễn Xuân Quốc H1 đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010507 ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 5 – TP.HCM; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |