vanban.org

Quyết định 942/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L có 02 con chung cháu Nguyễn Tuấn Thành, sinh ngày 23/6/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Tâm, sinh ngày 27/10/2010. Ly hôn, ông T và bà L thống nhất giao 02 con chung cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lan tài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 942/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 12 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1189/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1982 và bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: ấp Tân Mỹ, phường S, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L có 02 con chung cháu Nguyễn Tuấn Thành, sinh ngày 23/6/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Tâm, sinh ngày 27/10/2010. Ly hôn, ông T và bà L thống nhất giao 02 con chung cháu Nguyễn Tuấn Thành, sinh ngày 23/6/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Tâm, sinh ngày 27/10/2010 cho ông T trực tiếp chăm sóc,nuôi dưỡng, tạm thời bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà L không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L có 02 con chung cháu Nguyễn Tuấn Thành, sinh ngày 23/6/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Tâm, sinh ngày 27/10/2010. Ly hôn, ông T và bà L thống nhất giao 02 con chung cháu Nguyễn Tuấn Thành, sinh ngày 23/6/2009 và cháu Nguyễn Tuấn Tâm, sinh ngày 27/10/2010 cho ông T trực tiếp chăm sóc,nuôi dưỡng, tạm thời bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà L không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tấn T và bà Phạm Thị Ngọc L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0008269 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B; Ông T, bà L đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ