- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp thành viên công ty"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2006/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2006 về việc về việc tranh chấp chia lợi nhuận trong kinh doanh, giữa: Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 941/2020/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Trinh Các Thẩm phán
: Bà Hà Thanh Thủy
: Ông Ngô Thanh Nhàn
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Phượng – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn - Kiểm sát viên Sau khi xét xử sơ thẩm, ông Nguyễn Sĩ Bình, ông Trần Thái Nguyên và bà Nguyễn Thị Trang Nhung kháng cáo đối với bản án sơ thẩm số 01/2006/KDTM-ST ngày 27/6/2006 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đề nghị: Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, những người kháng cáo là nguyên đơn ông Nguyễn Sĩ Bình và ông Trần Thái Nguyên, bị đơn là bà Nguyễn Thị Trang Nhung đã được Tòa án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa thì coi như từ bỏ việc kháng cáo. Các đương sự khác trong vụ án không kháng cáo; Viện kiểm sát không kháng nghị nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm. Căn cứ vào Điều 289, Điều 295 và Khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị định 70/CP của Chính phủ quy định về án phí, lệ phí ngày 12/6/1997,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 07/2006/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2006 về việc về việc tranh chấp chia lợi nhuận trong kinh doanh, giữa: Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Sĩ B Địa chỉ: 50/34 (số mới 98/11) Nguyễn Thượng H, Phường 1, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Ông Trần Thái N Địa chỉ: 22/5 (số cũ 26) Bùi Thị Xuân, phường BT, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trang N Địa chỉ: 150/26A Nguyễn Trãi, phường BT, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Tuyết M Địa chỉ: A11 Lê Hồng Phong nối dài, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh 2. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2006/KDTM-ST ngày 27/6/2006 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Ông Nguyễn Sĩ B, ông Trần Thái N và bà Nguyễn Thị Trang N mỗi người phải chịu án phí phúc thẩm là 50.000 (năm mươi ngàn) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm nộp án phí 50.000 (năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu số 000819 ngày 12/7/2006 và biên lai thu số 000818 ngày 13/7/2006 của Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Sĩ B, ông Trần Thái N và bà Nguyễn Thị Trang N đã nộp đủ. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
CÁC THẨM PHÁN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND cấp cao TP.HCM; - VKSND cấp cao TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND Q. 10; - Chi cục THADS Q.10; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Trinh |