vanban.org

Quyết định 940/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T - Trần Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 940/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 837/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Đường P, khu phố B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần Việt H, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp A, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con:

Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H thống nhất xác nhận có 01 (một) con chung là Trần Diệp Khả H1, sinh ngày: 28/9/2019, giới tính: Nữ. Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H thống nhất giao con chung Trần Diệp Khả H1 cho bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi.

Ông Trần Việt H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.200.000đ (hai triệu hai trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 (mười) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Trường hợp ông Trần Việt H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị Cẩm T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Trần Việt H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Nguyễn Thị Cẩm T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Việt H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Trần Việt H phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. 2.2. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Trần Việt H thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035445 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ