- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi V T xin ly hôn chị Trần Thị T H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi V T và Chị Trần Thị T H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 94/2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi V T, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn B C, xã N T, huyện K B, tỉnh H B. Bị đơn: Chị Trần Thị T H, sinh năm 1991. Trú tại: Thôn H A, xã K A, huyện T O, Tp.H N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 - 8
- 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 - 8 - 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi V T và Chị Trần Thị T H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Con chung: Anh Bùi V T nuôi con chung là cháu Bùi M T, sinh ngày 03/3/2014. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị Trần Thị T H cho đến khi cháu Bùi M T trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Chị H có quyền đi lại, thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản. 3. Tài sản chung: Không có gì. 4. Công nợ chung: Không có. 5. Về án phí: Anh Bùi V T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí LHST. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001893 ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T O. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện T O; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục T.H.A huyện T O; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NguyÔn B¸ Th¾ng |