- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N-Lương Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Lương Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa Sè: 94/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn Đ, xã ĐH, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lương Văn P, sinh năm: 1981 Trú tại: Thôn Đ, xã ĐH, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Lương Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Lương Văn P đều tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Lương Văn Pcó 02 con chung là cháu Lương Phương C, sinh ngày 20/4/2006 và cháu Lương Chí K, sinh ngày 15/7/2010. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu Lương Phương C và Lương Chí K cho anh Lương Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Lương Văn Pkhông yêu cầu chị Phạm Thị N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phạm Thị N có quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm. * Về tài sản và công nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị N và anh Lương Văn P thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp. Trả lại cho chị Phạm Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2015/0004911 ngày 09/08/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện BT; - UBND xã ĐH; - Chi cục THADS huyện BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |