- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ | Hưng Nguyên, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T; sinh năm: 1997;
Địa chỉ: Xóm 3, xã A, huyện B, tỉnh A.
Bị đơn: Anh Trần Văn T; sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Xóm 3, xã A, huyện B, tỉnh A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T thuận tình ly
hôn.
* Về con chung: Giao con chung tên là Trần Bảo A; sinh ngày 17 tháng 8
năm 2020 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Văn T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người
nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T tự thỏa thuận, không
yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0002299 ngày 04 tháng 11 năm 2020, chị T đã nộp đủ. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Nguyên; - THADS huyện Hưng Nguyên; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HS,VP. TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN BIÊN BẢN GIAO NHẬN Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2018. Tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. An. Đã giao quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 78/QĐST- HNGĐ ngày 12 tháng 09 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên. Cho người nhận là: Chị Nguyễn Thị Quỳnh Trang và anh Thái Văn Long. Là nguyên đơn, bị đơn trong vụ án ly hôn thụ lý số 85 /2018/ TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 07 năm 2018. Biên bản kết thúc vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2018. Người nhận | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Thanh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tôi là: Nguyễn Thị Hoa, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ Người giao Nguyễn Thị Hoa |