vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị Trúc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị Trúc T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình D - Nguyễn Thị Trúc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị Trúc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 -VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2026/QĐST- HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đình D, sinh ngày 03/8/1972 Căn cước công dân số: xxx xxx xxx xxx cấp ngày 08/9/2022. Địa chỉ: 246/PTHO, ấp T, xã X, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc T, sinh ngày 27/7/1980 Căn cước công dân số: xxx xxx xxx xxx, cấp ngày 08/9/2022. Địa chỉ: 246/PTHO, ấp T, xã X, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị Trúc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị Trúc T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Đình D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lê Đình D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002220 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, anh Lê Đình D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ