vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Tiến K và chị Đặng Thị R.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Nguyễn Tiến K và chị Đặng Thị R thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến K - Đặng Thị R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Tiến K và chị Đặng Thị R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2026/QĐST - HNGĐH, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2026/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Tiến K, sinh năm 1984. Địa chỉ: thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: chị Đặng Thị R, sinh năm 1991. Đăng ký HKTT: thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên. Tạm trú: thôn P, xã Q, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Tiến K và chị Đặng Thị R.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Nguyễn Tiến K và chị Đặng Thị R thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Ngọc K1, sinh ngày 07/02/2011; Nguyễn Đặng Quỳnh C, sinh ngày 25/8/2017 và Nguyễn Trà M, sinh ngày 20/6/2020. Anh K, chị R thoả thuận giao cho anh K trực tiếp nuôi cháu K1; giao cho chị R trực tiếp nuôi cháu C và cháu M; anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu M cùng chị R là 2.000.000 đồng/1tháng, kể từ tháng 04/2026 đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Anh K, chị R có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh K, chị R không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh K tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và anh K phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh K đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002081 ngày 22/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên (anh K đã nộp đủ).

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ