vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Hữu H1.

Các đương sự; VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Hữu H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: thôn Danh Giáo, xã Đông Thái Ninh, tỉnh Hưng Yên; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. * Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H1, sinh năm 1973; địa chỉ: thôn Bắc Ô Trình, xã Thái Thụy, tỉnh Hưng Yên; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Hữu H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Không đặt ra giải quyết. * Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Bà H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002662 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; trả lại bà H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ