- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn Rum"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn R và bà Võ Thị Thúy L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 6 -VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 01 tháng 04 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2026/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 03 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn R, sinh năm 1987; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp KG, xã PM, huyện MCB, tỉnh BT (nay là ấp KG, xã PMT, tỉnh VL).
Bị đơn: bà Võ Thị Thúy L, sinh năm: 1991; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp KG, xã PM, huyện MCB, tỉnh BT (nay là ấp KG, xã PMT, tỉnh VL).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn R và bà Võ Thị Thúy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Trịnh Văn R và bà Võ Thị Thúy L đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
Bà Võ Thị Thúy L đồng ý để ông Trịnh Văn R được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người con chung của ông bà tên Trịnh Khánh T, sinh ngày 17/03/2014 (hiện cháu đang sống với ông R), ông R không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, bà L và ông R có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đồng.
Ông Trịnh Văn R tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền ông R đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0004505, ngày 13/03/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL. Hoàn trả cho ông R số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã PMT; - Phòng GĐKT-TT&THADS tỉnh VL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |