vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Vàng Thị D và anh Phá A N. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị D và anh N"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Vàng Thị D và anh Phá A N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị D, sinh ngày 01/01/2001. Địa chỉ: Bản T, xã C, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Phá A N, sinh ngày 14/4/1990. Địa chỉ: Bản T, xã C, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Vàng Thị D và anh Phá A N. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị D và anh Phá A N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị D và anh Phá A N có 01 con chung là: Cháu Phá Minh K, sinh ngày 14/10/2020. Chị Vàng Thị D và anh Phá A N nhất trí thỏa thuận giao cháu Phá Minh K, sinh ngày 14/10/2020 cho anh Phá A N trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vàng Thị D không phải cấp dưỡng nu i con chung (anh Phá A N kh ng yêu cầu cấp dưỡng). Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Vàng Thị D và anh Phá A N cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Vàng Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phá A N nhất trí để chị Vàng Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vàng Thị D là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Vàng Thị D. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ