vanban.org

Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: anh Sình A T, sinh năm: 2001, trú tại: bản N, xã S, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: chị Và Thị L, sinh năm: 2002, trú tại: bản C, xã S, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sình A Thánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 159/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: anh Sình A T, sinh năm: 2001, trú tại: bản Na Ư, xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: chị Và Thị L, sinh năm: 2002, trú tại: bản Con Cang, xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: anh Sình A T, sinh năm: 2001, trú tại: bản N, xã S, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: chị Và Thị L, sinh năm: 2002, trú tại: bản C, xã S, tỉnh Điện Biên.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh T và chị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên thống nhất anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 03 con chung, là cháu Sình Thị Mai P, sinh ngày 31/01/2020; cháu Sình Thị H, sinh ngày 02/7/2021; cháu Sình A M, sinh ngày 24/6/2023 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng Lo động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mức cấp dưỡng 700.000đ/ 01 tháng/ 01 con. Số tiền cấp dưỡng nuôi con, Chị L đưa trực tiếp bằng tiền mặt vào ngày 25 hàng tháng cho anh T. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực ( 28/4/2026) cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình

Trường hợp chị L chậm thực hiện tiền cấp dưỡng không phải chịu lãi xuất chậm trả.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở;

Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh T được miễn án phí khi thuận tình ly hôn, Chị L được miễn án phí khi thuận tình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ