- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị P T H và anh N T T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - GIA LAI TỈNH GIA LAI Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lai, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 351 2 25 TLST-HN Đ ngày 22 tháng 10 năm 2 25 giữa: Nguyên đơn: Chị P T H, sinh ngày: 11 11 19XX; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHCVTTXH cấp ngày 09/01/2022; Địa chỉ: Tổ B, khu vực 2, phường Q, tỉnh ia Lai. Bị đơn: Anh N T T, sinh ngày: 07/11/1985; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát QLHCVTTXH cấp ngày 28/6/2021; Địa chỉ: Tổ B, khu vực 2, phường Q, tỉnh ia Lai. ơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2 14 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2 26.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2 26 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị P T H và anh N T T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H, anh T thống nhất có 3 người con chung tên N T H, sinh ngày 08/9/2008, N T K, sinh ngày 11/8/2012, N T T, sinh ngày 09/8/2018. Về nuôi con: Chị H, anh T thống nhất chị H được trực tiếp nuôi 3 người con chung tên N T H, N T K, N T T. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T thống nhất anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi cháu 2. . đồng tháng (6. . đồng 3 cháu), kể từ tháng 1 2 26 cho đến khi cháu H, cháu K, cháu T thành niên (đủ 18 tuổi). Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản.
- Tài sản chung: Chị H, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H, anh T thỏa thuận chị H tự nguyện chịu 15 . đồng án phí HN Đ và 15 . đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003916 ngày 21 1 2 25 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1, tỉnh ia Lai. Chị Hường đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSNDTP Khu Vực 1 - Gia Lai; - Tòa án nhân dân tỉnh ia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND phường Quy Nhơn Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hòa |