- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hui H - H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 136/2026/TLST-DS về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ngày 26 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 136/2026/TLST-DS về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long;
Xét thấy, ngày 10/02/2026, Toà án nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long nhận được đơn xin rút yêu cầu khởi kiện ngày 09/02/2026 của bà Nguyễn Thị H và đơn xin rút đơn khởi kiện ngày 10/02/2026 của người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của ông Trần Minh T. Các đương sự có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu độc lập có trong hồ sơ vụ án.
Việc rút yêu cầu khởi kiện và yêu cầu độc lập của nguyên đơn và người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của ông Trần Minh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 136/2026/TLST-DS về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” ngày 26 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của bà Nguyễn Thị H: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản uỷ quyền ngày 28/10/2025.
Bị đơn:
- Ông Trần Văn H1, sinh năm 1950;
- Bà Thượng Thị C, sinh năm 1955;
Cùng địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của bà Thượng Thị C: Ông Trần Văn H1, sinh năm 1950. Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản uỷ quyền ngày 02/02/2026.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Minh T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của ông Trần Minh T: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản uỷ quyền ngày 23/01/2025.
- Ông Trần Chí L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Hoàn tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 26.580.400(Hai mươi sáu triệu năm trăm tám mươi nghìn bốn trăm)đồng thu theo các biên lai số 0005695 ngày 14/10/2025 và 0008935 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long cho bà Nguyễn Thị H.
Hoàn tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000(Ba trăm nghìn)đồng thu theo biên lai số 0013041 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long cho ông Trần Minh T
Các đương sự được quyền nhận lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án khi có đơn yêu cầu.
Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07(Bảy)ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - THA DS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |