- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TNHH MTV V-Nguyễn Thị Yến P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 158/2026/TLST- DS ngày 28 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (MBV).
Địa chỉ: Số C G, phường N, TP .
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thành T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q - Ngân hàng TMCP Q1 (MBAMC)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hán Ngọc H– Chuyên viên xử lý nợ - Công ty TNHH Q và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Q1 (Văn bản ủy quyền số 807/UQ-MBAMC ngày 13/8/2026).
Địa chỉ liên hệ: Tầng F, số I L, N, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Yến P - sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn A, xã D, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Yến P phải trả cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (MBV) số tiền tính đến ngày 09/9/2026 theo Hợp đồng cho vay số 2.25.053.50348.TD ngày 23/4/2025 và Hợp đồng cho vay số: 3.25.053.50348.TD ngày 23/9/2025 là 2.258.265.027đ (Hai tỷ hai trăm năm mươi tám triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn không trăm hai mươi bảy đồng) (trong đó: nợ gốc là 2.223.885.000 đ, nợ lãi là 34.380.027đ) và các khoản lãi phát sinh của 02 hợp đồng cho vay trên tính từ ngày 10/9/2026 cho đến khi bà Nguyễn Thị Yến P thanh toán hết số nợ trên cho Ngân hàng.
Phương thức trả nợ: Bà P trả dứt điểm số nợ trên cho Ngân hàng vào ngày 30/9/2026.
Sau khi bà P trả hết nợ theo đúng cam kết thì Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (MBV) phải trả bản chính 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số vào sổ CN 4116 và CN 4117 cùng cấp ngày 23/01/2025 mang tên Huỳnh Quang D, chỉnh lý sang tên cho bà Nguyễn Thị Yến P vào ngày 06/5/2025.
Trường hợp bà P không trả được số nợ trên thì Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (MBV) có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản đã thế chấp, cụ thể là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1083 và số 1084, cùng tờ bản đồ số 5 tại thôn X, xã S (nay là thôn X, xã S) theo 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số vào sổ CN 4116 và CN 4117 cùng cấp ngày 23/01/2025 mang tên Huỳnh Quang D, chỉnh lý sang tên cho bà Nguyễn Thị Yến P vào ngày 06/5/2025 theo hợp đồng thế chấp số: 2883.25.053.50348.BĐ ngày 08/5/2025.
- Về chi phí thẩm định tài sản: Bà Nguyễn Thị Yến P thanh toán 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền chi phí thẩm định tài sản cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (MBV).
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Yến P phải nộp 38.582.650đ (Ba mươi tám triệu năm trăm tám mươi hai ngàn sáu trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên V (MBV) 38.238.850đ (Ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi tám ngàn tám trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001234 ngày 28/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3- Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 3 - Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lê Thị Phương Thúy |