- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp lý hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Vũ Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị N; sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn C, xã S, tỉnh Gia Lai; nơi cư trú hiện nay: Thôn K, xã C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn M; sinh năm 1990; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn C, xã S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Vũ Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị N và anh Vũ Văn M có một con chung là Vũ Minh K, sinh ngày 23/11/2024.
Hai bên thỏa thuận giao cho chị Trương Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vũ Minh K, sinh ngày 23/11/2024 đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 20/10/2025.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Trương Thị N biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị Trương Thị N vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh Vũ Văn M không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị N và anh Vũ Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002669 ngày 06/10/2025 của Thi Hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Trương Thị N số tiền 150.000 đồng. Anh
Vũ Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13-Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai; - UBND xã Kông Chro, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Nguyễn Quang Đức |