- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Bích T và anh Nguyễn Xuân T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:94/2025/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2025/TLST -HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, con chung”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phan Bích T, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Xóm 1, xã H, (trước đây là xã H1, huyện H), tỉnh N * Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1989; CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Xóm V, xã K (trước đây là xã T, huyện P), tỉnh TH Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Bích T và anh Nguyễn Xuân T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Bích T và anh Nguyễn Xuân T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Phan Bích T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 08/11/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Chị T và anh T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Phan Bích T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000194 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh TH. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND khu vực 1 – TH; - THADS tỉnh TH; - UBND xã K (trước đây là xã T, huyện P); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Thanh Trúc |