vanban.org

Quyết định 94/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 831/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự - vay tài sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà 01, đường N, Tổ 57, Khóm 5, phường M, thành phố C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 831/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự - vay tài sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2025/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 17 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn Nguyễn Ngọc S rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị T rút toàn bộ yêu cầu độc lập, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 831/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự - vay tài sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số nhà 01, đường N, Tổ 57, Khóm 5, phường M, thành phố C, tỉnh Đ.

Người đại diện theo ủy quyền của anh S là anh Triệu Trọng Đ, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Số 01D, đường L, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đ. (Văn bản ủy quyền ngày 06/4/2024).

Bị đơn: Huỳnh Văn T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ 4, Ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh Đ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 4, Khóm 5, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đ.

Người đại diện theo ủy quyền của chị T là anh Trần Tấn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 14, đường N, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đ. (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/3/2025)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Trả lại đơn kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố C).

Anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn Thị T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho anh Nguyễn Ngọc S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.100.000 đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013056 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C, tỉnh Đ.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.166.000 đồng (Ba triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003377 ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C, tỉnh Đ.

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản tổng cộng là 6.864.000 đồng (Sáu triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) do anh Nguyễn Ngọc S nộp tạm ứng và chi xong. Số tiền này anh Nguyễn Ngọc S tự nguyện chịu.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ