- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vi Thị L và anh Quang Văn T; 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH --------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị L, sinh năm 1991; HKTT tại: Bản Đan, xã Tiên Phong, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Trú tại: Hoàng Lâu 2-Hồng Phong-An Dương-Hải Phòng Bị đơn: Anh Quang Văn T, sinh năm 1990 HKTT tại: Bản Đan, xã Tiên Phong, huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Trú tại: Thôn Đông, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Vi Thị L và anh Quang Văn T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Vi Thị Lna và anh Quang Văn T đều thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Giao con gái Quang Thị Ngọc Nương, sinh ngày 05/10/2013 cho chị L; Giao con trai Quang Đức Hải, sinh ngày 20/02/2019 cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh chị được quyền thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở; Tài sản chung, Công nợ: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị L và anh T là hộ nghèo; Chị L được miễn tạm ứng án phí và anh chị đều được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiên Du; - THADS huyện Tiên Du; - UBND xã Tiền Phong - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |