- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Nguyễn Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2024/QĐST-HNGĐ | Hướng Hóa, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị L; sinh năm 1992; Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H; sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: khóm TK, thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị L và anh Nguyễn Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 16/4/2010 của UBND thị trấn LB, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) 2.2. Về con chung: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Đức H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 09/3/2010 và cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 01/8/2014. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Đức A cho chị Trương Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Đức H cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Trương Thị L, anh Nguyễn Đức H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Trương Thị L, anh Nguyễn Đức H thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Trương Thị L và anh Nguyễn Đức H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trương Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Trương Thị L đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số 0000243 ngày 11 tháng 11 năm 2024. Chị Trương Thị L đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Trương Thị L số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND H. Hướng Hóa; - Chi cục THADS H. Hướng Hóa; - UBND thị trấn Lao Bảo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |